|
3.NHẠC KHÍ
HƠI
3.1. NHẠC KHÍ HƠI LỖ THỔI
3.1.2- TIÊU
1-Giới
thiệu sơ lược:

iêu
là nhạc khí thổi dọc trung âm không đáy của Dân tộc Việt và
một số Dân tộc Mường (Ống ối),
Thái (Píthiu),
Êđê (Ðinh klia),
Vân Kiều (Cơlui). Riêng người
Khơ mú (Cam rưng) có các ống
đáy kín (theo nguyên tắc Sáo Nai của Rumani và Sáo Tomarong
của thổ dân da đỏ- theo GSTS. Tô Ngọc Thanh). Tiêu đã có ở Việt
Nam hàng nghìn năm nay, trên hình chạm ở bệ cột đá Chùa
Phật Tích từ thế kỷ XI ta thấy hình người thổi Tiêu
với các nghệ nhân khác cùng diễn tấu.
2-Xếp
loại:
iêu
là nhạc khí hơi lỗ thổi phổ biến tại Việt Nam, đồng thời một
số nước khác ở Châu Á cũng có. Tiêu được nhập và Việt Nam
và trở thành nhạc khí Việt Nam.
3-Hình
thức cấu tạo:
iêu
làm bằng ống nứa rỗng hai đầu, đường kính khoảng 2cm, dài khoảng
45cm. Người ta khoét hai bên gờ miệng ống một lỗ hình bán nguyệt
để thổi. Trong trường hợp nầy phải tì đầu ống Tiêu có lỗ thổi
vào cằm để bịt đầu ống. Có nơi làm bằng ống nứa một đầu có
mấu, để không phải tì cằm. Tiêu có 6 lỗ bấm hình tròn nằm dọc
theo lỗ thổi và một lỗ bên dưới. Ngày xưa Tiêu được khoét các
lỗ theo thang âm bảy cung chia đều, nay khoét theo thang âm bình quân
luật. Có nhiều loại Tiêu mà tên gọi căn cứ vào âm thấp nhất:
Tiêu Ðô; Tiêu Rê; Tiêu Mi... để sử dụng tùy theo giọng của từng
bản nhạc.
4-Màu
âm, Tầm âm:
àu
âm của Tiêu trầm ấm, du dương, trữ tình phù hợp với tình cảm
sâu lắng, êm dịu. Tiếng Tiêu nghe gần tưởng như nhỏ, nhưng thật
ra vang rất xa. Tầm âm Tiêu rộng hai quãng tám:từ
Ðô1 đến Ðô3 (c1 đến c3).

Ví dụ: (314-1)
Ví dụ: (315-17)
Ví dụ: (316-9)
Ví dụ: (317-10)
Ví dụ: (318-11)
Ví dụ: (319-12)
Ví dụ: (320-13)
Ví dụ: (321-14)
Ví dụ: (322-15)
Ví dụ: (322-16)
5-Kỹ
thuật diễn tấu:
 iêu
có các kỹ thuật thổi: rung, luyến hơi; các kỹ thuật bấm: ngón
vuốt, ngón láy...
Vuốt:
là đưa ngón tay lần lượt mở từ một nốt thấp lên cao hoặc từ
cao xuống thấp sẽ tạo cho người nghe một âm thanh lã lướt.
Ví dụ: (323-4)
Láy: láy tức là
thổi phớt qua thật mau một âm phụ mà không bị lạt âm chính.
Ví dụ: (324-3)
Ngân và rung: có
nhiều lối diễn tả theo mỗi cách khác nhau, trong khi thổi có
thể dùng nhiều lối ngân và rung để khỏi nhàm tai khi phải nghe
một hơi rao hoặc một câu dài.
Ví dụ: (325-18)
Láy rền: bằng cách
đập ngón tay trên lỗ sáo nhiều lần và thật mau, cao gọi là
"ngón mổ nhồi".
Ví dụ: (326-8)
Rung: rung có nghĩa
là hơi thổi từ trong cuống họng đưa ra từ mạnh đến nhẹ và từ
nhẹ đến mạnh, liên tục để cho âm thanh nghe như gợn sóng và
thoang thoảng.
Ví dụ: (327-2)
Phi lưỡi: reo còn
gọi là Phi lưỡi có nghĩa là giữ cao độ của nốt nhạc đó kép
dài và lưỡi cứ rung hoài ở chữ "R" kéo dài.
Ví dụ: (328-7)
Ðánh lưỡi:
Ví dụ: (329-5)
Ví dụ: (330-6)
6-
Vị trí Tiêu trong các Dàn nhạc:
 
iêu
tham gia trong Dàn nhạc Tài tử, Ban nhạc Tang lễ, Phường Bát
âm, Dàn nhạc Sân khấu Chèo,
Tuồng, Cải lương.
Ngày nay Tiêu đã được đưa vào Dàn
nhạc Dân tộc Tổng hợp hòa tấu, giữ phần hòa âm
hoặc độc tấu các giai điệu đẹp và trữ tình. Tiêu cũng được
sử dụng độc tấu. Tiêu cải tiến bằng cách khoét thêm một
số lỗ đễ thổi được bán âm.
7-Những
nhạc khí tương tự ở Ðông Nam Á và các nước :
ương
tự Tiêu, ở Nhật bản có Shakuhachi làm bằng đoạn gốc cây trúc không có lỗ phím.

|