Ðàn Cò Líu

KeoCoLiu1c.jpg (15740 bytes)2.1.2.2.NHẠC KHÍ DÂY KÉO (CUNG VĨ)
2.1.2.2.ÐÀN CÒ LÍU


1-Giới thiệu sơ lược:

àn Cò Líu giống như Ðàn Cò (Nhị) là nhạc khí dây kéo của Dân tộc Việt (đồng bằng sông Cửu Long). Ðàn Cò Líu có tầm âm cao nhất trong Bộ Dây Kéo.


2-Xếp loại:

àn Cò Líu là nhạc khí dây kéo (cung vĩ) phổ biến ở nhiều nước Châu Á. Ðàn Cò Líu được nhập vào Việt Nam và trở thành đàn Việt Nam.

 

CoLiucautao.jpg (6690 bytes)3-Hình thức cấu tạo:
1. Bầu cộng hưởng
2.
Cần đàn
3.
Trục đàn
4.
Ngựa đàn
5.
Dây đàn
6.
Khuyết đàn (nơ đàn)
7.
Cung vĩ (archet)
àn Cò Líu còn gọi là Ðàn Cò Chỉ, cấu tạo gồm 7 bộ phận nhưng kích thước nhỏ hơn Ðàn Cò (Nhị), âm thanh cao hơn Ðàn Cò (Nhị) khoảng 1 quãng 8.
1-Bầu cộng hưởng: đường kính vòng ngoài bầu cộng hưởng nơi có bịt da khoảng 4,3cm, dài khoảng 13,8cm. Ðầu không bịt da trăn đường kính vòng ngoài khoảng 3,8cm, vòng trong khoảng 3,4cm, chỗ uốn cong của bầu cộng hưởng có chu vi khoảng 12,8cm.

2-Dọc đàn (cần đàn): làm bằng gỗ cứng, gụ hay trắc để có sức chịu khi lên dây, cần đàn thân tròn hoặc vuông (13mmx13mm) chiều dài khoảng 72,5cm phần đầu cần đàn thẳng, phía dưới cần đàn xuyên thủng bầu cộng hưởng khoảng 2cm gần về phía mặt da.
3-Trục đàn: dùng để lên dây còn gọi là trục dây, cả hai trục đều cắm xuyên qua đầu cần đàn, nằm theo hướng của bầu cộng hưởng. Trục đàn dài khoảng 16cm bằng gỗ hình tròn (một đầu lớn, một đầu nhỏ) trục được gọt thành những múi hình lục lăng để lên dây, có khi được chạm bằng xương hay xà cừ.

4-Ngựa đàn: làm bằng tre hay gỗ dài khoảng 1,2cm, cao khoảng 0,9cm và dày khoảng 0,6cm, ngựa đàn đặt trên khoảng giữa mặt da (màng rung).

5-Dây đàn: có 2 dây, trước kia làm bằng sợi tơ xe, ngày nay hay dùng dây nylông nhưng tốt nhất là dây kim khí vì dây kim khí tiếng đàn bảo đảm chuẩn xác tuy nhiên tiếng đàn hơi kém mềm mại. Ðàn Cò Líu lên dây cách nhau một quãng 5 đúng, so dây theo các kiểu: (g1 - d2 hoặc a1 - e2 hoặc d1 - a1)


Vị trí nốt trên dọc (cần đàn)
Coliudan.gif (26431 bytes)

4- Màu âm, Tầm âm:

àn Cò Líu trong trẻo, chói sáng, biểu đạt những tình cảm đẹp đẽ, cao thượng, vui tươi, sôi nổi... có thể gay gắt, sắc nhọn nhất là ở những âm cao.

       Tầm âm Ðàn Cò Líu rộng hơn hai quãng 8, nhưng chỉ nên viết để diễn tấu trong hai quãng tám tính từ âm thấp nhất trở lên.

ColiuTamam.gif (11851 bytes)

Ví dụ :(264-1)

CoLiu264.1.gif (19275 bytes)

Ví dụ :(265-11)

CoLiu265.11.gif (19689 bytes)

Ví dụ :(266-9)

CoLiu266.9.gif (18140 bytes)

Ví dụ :(267-5)

Coliu267.5.gif (16616 bytes)

Ví dụ :(268-3)

CoLiu268.3.gif (17973 bytes)

Ví dụ :(269-7)

Coliu269.7.gif (17827 bytes)

5-Kỹ thuật diễn tấu:

ư thế ngồi và cách gảy đàn:

KeoCoNhibd1.jpg (25852 bytes)   KeoCo.cheo.jpg (21979 bytes)

ột đặc điểm trong kỹ thuật diễn tấu của Ðàn Cò Líu là chạy nhanh, nhất là trong khi hòa tấu, đánh thêm nhiều âm phụ (thêm chữ đàn) trong giai điệu chính (lòng bản), thêu dệt làm cho bè cao của dàn nhạc thêm phong phú. Về các mặt diễn tấu, các kỹ thuật tay mặt, tay trái cũng giống như Ðàn Cò (Nhị).


6- Vị trí Ðàn Cò Líu trong các Dàn nhạc:

àn Cò Líu được sử dụng trong Dàn nhạc Lễ, Dàn nhạc Tuồng, Chèo, Dàn Bát âm.

DanhacTaitu.jpg (35077 bytes)KeoCobd2.jpg (34910 bytes)CheoBd1c.jpg (78432 bytes)

7-Những nhạc khí tương tự ở Ðông Nam Á và các nước:

ác loại K'ni, T'ro, có thể có gốc từ Ravanastra (Ấn Ðộ)

 

BandoChauA.jpg (51347 bytes)